1. Chủ hộ kinh doanh nào thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc?
Theo điểm m khoản 1 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
Quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 quy định:
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc trường hợp nêu trên thì thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2029.
Nghị định 158/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
* Lưu ý quan trọng đối với năm 2026
Từ năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có sự thay đổi. Trên cơ sở các quy định mới về quản lý thuế và hướng dẫn nghiệp vụ, BHXH Việt Nam đã ban hành Công văn số 2220/BHXH-QLT ngày 30/6/2026.
Theo hướng dẫn này, từ ngày 01/01/2026, cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm trên 01 tỷ đồng; trường hợp chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng được hướng dẫn tham gia BHXH tự nguyện.
Vì vậy, khi xác định nghĩa vụ BHXH của chủ hộ kinh doanh trong năm 2026, cần căn cứ quy định hiện hành, tình trạng của hộ kinh doanh và mức doanh thu kê khai, không nên áp dụng máy móc thông tin “tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025”.
2. Chủ hộ kinh doanh tham gia BHXH bắt buộc được hưởng những chế độ nào?
Theo Luật BHXH năm 2024, chủ hộ kinh doanh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được tiếp cận các chế độ: Ốm đau; Thai sản; Hưu trí; Tử tuất.
Việc hưởng từng chế độ phải đáp ứng điều kiện, thời gian đóng và các yêu cầu khác theo quy định của Luật BHXH.

2.1. Chế độ ốm đau
Điều 42 Luật BHXH năm 2024 quy định đối tượng tại điểm m khoản 1 Điều 2, trong đó có chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc trong các trường hợp luật định.
Các trường hợp có thể bao gồm điều trị khi mắc bệnh không phải bệnh nghề nghiệp, điều trị khi bị tai nạn không phải tai nạn lao động và một số trường hợp khác theo luật.
Thời gian hưởng và mức trợ cấp được xác định theo từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào thời gian đóng BHXH và các điều kiện luật định.
Do đó, không nên áp dụng máy móc mức “75% tiền lương đóng BHXH” cho mọi trường hợp. Mức hưởng phải được xác định theo đúng công thức và quy định tương ứng của Luật BHXH năm 2024.
2.2. Chế độ thai sản
Luật BHXH năm 2024 mở rộng phạm vi hưởng chế độ thai sản đối với nhiều nhóm tham gia BHXH bắt buộc, trong đó có chủ hộ kinh doanh thuộc diện quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2.
Theo Điều 50 Luật BHXH năm 2024, người tham gia thuộc nhóm này có thể được hưởng chế độ thai sản khi đáp ứng điều kiện luật định.
Đối với trường hợp sinh con, một điều kiện quan trọng là người tham gia phải có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh, trừ những trường hợp đặc biệt được Luật quy định.
Quyền lợi thai sản có thể bao gồm thời gian nghỉ hưởng chế độ và các khoản trợ cấp theo từng trường hợp cụ thể.
Vì vậy, khi giải quyết quyền lợi thai sản cần kiểm tra thời gian đóng BHXH, trường hợp phát sinh và điều kiện cụ thể, không chỉ căn cứ vào việc người đó là chủ hộ kinh doanh.
2.3. Chế độ hưu trí
Đây là quyền lợi có ý nghĩa lâu dài đối với chủ hộ kinh doanh tham gia BHXH.
Theo Điều 64 Luật BHXH năm 2024, chủ hộ kinh doanh thuộc điểm m khoản 1 Điều 2 có thể được hưởng lương hưu khi: Nghỉ việc; Có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên; Đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu trong điều kiện thông thường đã được giảm còn 15 năm, thay vì 20 năm như quy định trước đây.
Mức lương hưu được xác định trên cơ sở thời gian đóng và mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định.
Do đó, chủ hộ kinh doanh cần cân nhắc mức tiền lương làm căn cứ đóng phù hợp với khả năng tài chính và kế hoạch tham gia lâu dài.
2.4. Chế độ tử tuất
Khi người tham gia BHXH bắt buộc qua đời, thân nhân hoặc người lo mai táng có thể được hưởng các chế độ tử tuất nếu đáp ứng điều kiện theo Luật BHXH.
Các quyền lợi có thể bao gồm: Trợ cấp mai táng; Trợ cấp tuất hằng tháng; Trợ cấp tuất một lần.
Điều kiện và mức hưởng được xác định căn cứ vào thời gian đóng BHXH, tình trạng của người tham gia và điều kiện của thân nhân.
Vì vậy, trường hợp cụ thể cần được đối chiếu với các quy định từ Điều 84 đến Điều 91 Luật BHXH năm 2024 trước khi xác định quyền lợi.
3. Mức đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh
Theo Luật BHXH năm 2024, chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được lựa chọn mức tiền lương làm căn cứ đóng, nhưng:
- Thấp nhất bằng mức tham chiếu;
- Cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc là 25% tiền lương làm căn cứ đóng, gồm:
- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
- 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Do đó, số tiền thực tế phải đóng phụ thuộc vào mức tiền lương mà chủ hộ lựa chọn làm căn cứ đóng và mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
4. Chủ hộ kinh doanh có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
Không.
Việc tham gia BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh không đồng nghĩa với việc người này đương nhiên thuộc đối tượng tham gia và hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Các chế độ BHXH bắt buộc áp dụng đối với chủ hộ kinh doanh theo quy định hiện hành tập trung vào: Ốm đau – Thai sản – Hưu trí – Tử tuất.
Do đó, cần phân biệt rõ BHXH bắt buộc với bảo hiểm thất nghiệp và các loại bảo hiểm khác.
5. Chủ hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng trong năm 2026 cần lưu ý gì?
Theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 2220/BHXH-QLT ngày 30/6/2026, trường hợp chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng được cơ quan BHXH hướng dẫn tham gia BHXH tự nguyện thay vì BHXH bắt buộc trong giai đoạn hiện nay.
Theo quy định tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP, nhóm chủ hộ kinh doanh còn lại sẽ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc từ 01/7/2029.
Vì vậy, chủ hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng trong năm 2026 nên chủ động tìm hiểu BHXH tự nguyện nếu có nhu cầu duy trì quá trình tham gia BHXH.
6. Một số trường hợp cần đặc biệt lưu ý
Chủ hộ kinh doanh đồng thời có một hoặc nhiều tư cách tham gia BHXH khác, chẳng hạn đang làm việc theo hợp đồng lao động thuộc diện BHXH bắt buộc, cần xác định đối tượng tham gia và thứ tự tham gia theo quy định của Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Ngoài ra, người đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng có thể thuộc trường hợp không phải tham gia BHXH bắt buộc theo quy định cụ thể.
Do đó, không nên chỉ căn cứ vào việc “có đứng tên chủ hộ kinh doanh” để kết luận ngay nghĩa vụ BHXH của một cá nhân.
7. Chủ hộ kinh doanh nên làm gì?
Để bảo đảm quyền lợi BHXH, chủ hộ kinh doanh nên:
Thứ nhất, kiểm tra tình trạng đăng ký kinh doanh và thông tin về doanh thu kê khai với cơ quan thuế.
Thứ hai, xác định mình thuộc nhóm tham gia BHXH bắt buộc hay nhóm được tham gia BHXH tự nguyện theo quy định hiện hành.
Thứ ba, nếu thuộc diện bắt buộc, lựa chọn mức tiền lương làm căn cứ đóng phù hợp với khả năng tài chính và mục tiêu hưởng chế độ lâu dài.
Thứ tư, thường xuyên kiểm tra quá trình đóng BHXH, thông tin cá nhân và thời gian đóng được ghi nhận trên hệ thống BHXH.
Thứ năm, khi phát sinh nhu cầu hưởng chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí hoặc tử tuất, cần đối chiếu điều kiện của từng chế độ trước khi lập hồ sơ.
Như vậy, Theo hướng dẫn hiện hành, chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc nhóm được cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc; trường hợp dưới 01 tỷ đồng được hướng dẫn tham gia BHXH tự nguyện trong giai đoạn hiện nay. Từ 01/7/2029, nhóm chủ hộ kinh doanh còn lại theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP sẽ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định.
Chủ hộ kinh doanh nên chủ động rà soát tình trạng đăng ký kinh doanh, doanh thu kê khai, quá trình tham gia BHXH và mức đóng để thực hiện đúng quy định và bảo đảm quyền lợi an sinh lâu dài.
Căn cứ pháp lý
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.
Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Nghị định số 141/2026/NĐ-CP về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Công văn số 2220/BHXH-QLT ngày 30/6/2026 của BHXH Việt Nam về việc xác định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh.
Tác giả: Nguyễn Nhài
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
ĐẢNG ỦY - HĐND - UBND - UBMTTQ VIỆT NAM PHƯỜNG ĐỒNG PHÚ
Chịu trách nhiệm chung: Phó Chủ tịch UBND phường - Trưởng Ban Biên tập: Lê Thị Lê
Chịu trách nhiệm nội dung: Chánh Văn phòng HĐND và UBND phường, Phó TBTT Ban biên tập Nguyễn Tiến Ngận
Địa chỉ: Đường Trần Phú, Khu phố Tân Phú, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Nai
Website:http://dongphu.dongnai.gov.vn
Email: ubnd-dongphu@dongnai.gov.vn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập