- Việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của Nhân dân theo quy định của pháp luật; tạo sự thống nhất về nhận thức và đồng thuận xã hội đối với các chủ trương lớn có tác động trực tiếp đến phát triển của địa phương.
- Thông qua quá trình lấy ý kiến, đánh giá mức độ đồng thuận của Nhân dân đối với Đề án sắp xếp khu phố trên địa bàn phường Đồng Phú; đồng thời, tiếp thu các ý kiến góp ý để hoàn thiện nội dung Đề án.
| Số kí hiệu | 47/KH-UBND |
| Bắt đầu lấy ý kiến | 11/06/2026 |
| Kết thúc lấy ý kiến | Không giới hạn |
| Trạng thái | Chưa thông qua |
| Thể loại | Văn bản quy phạm pháp luật |
| Lĩnh vực |
Tổ chức chính quyền địa phương |
| Cơ quan ban hành | Ủy Ban nhân dân xã Đồng Phú |
| Cơ quan thẩm tra | Hội đồng nhân dân xã |
| Người ký | Hồ Hùng Phi |
ĐỀ ÁN
Sắp xếp các khu phố trên địa bàn phường Đồng Phú
I. SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP CÁC KHU PHỐ
Xã Đồng Phú (nay là phường Đồng Phú) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025 theo Nghị quyết số 1662/2025/NQ-UBTVQP ngày 16/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai. Theo đó, phường Đồng Phú được sáp nhập nguyên trạng thị trấn Tân Phú, xã Tân Lập và xã Tân Tiến của huyện Đồng Phú cũ với tổng diện tích tự nhiên 138,66km2, dân số 51.573 người với 20 thôn (nay là khu phố).
Trong bối cảnh phường Đồng Phú đang chuyển mình mạnh mẽ theo mô hình chính quyền đô thị, yêu cầu đặt ra không chỉ là thay đổi tên gọi hành chính mà là tái cấu trúc toàn diện mô hình quản trị cơ sở theo hướng đô thị.
Hiện nay, với quy mô 20 khu phố, trong đó có một số khu phố chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô hộ gia đình, tính kết nối chưa đảm bảo, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, thiếu không gian phát triển. Vì thế, việc sắp xếp các khu phố là yêu cầu tất yếu, khách quan của quá trình đô thị hóa, là giải pháp đột phá để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của địa phương, là bước chuyển quan trọng của mô hình quản lý đô thị hiện đại.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
- Nghị quyết số 111/2025/NQ-UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV về phân loại đô thị;
- Nghị quyết số 112/2025/NQ-UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, khu phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố,
- Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, khu phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố.
- Căn cứ Kết luận tại cuộc họp Thường trực; Ban Thường vụ Đảng ủy phường sáng ngày 08/6/2026.
III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
1. Quy mô và phân bố dân cư
Đến ngày 25/5/2026, phường Đồng Phú có 19.219 hộ với 51.573 nhân khẩu (trong đó thường trú có 9.340 hộ với 39.216 nhân khẩu); diện tích tự nhiên của phường là 138,66km2 được chia làm 20 khu phố (Có bảng chi tiết kèm theo).
Số TT | Tên Khu phố | Diện tích (ha) | Dân số thường trú | Dân số tạm trú | ||
Hộ | Khẩu | Hộ | Khẩu | |||
1 | Khu phố 1 | 351,8 | 118 | 492 | 77 | 119 |
2 | Khu phố 2 | 175,35 | 503 | 2168 | 207 | 284 |
3 | Khu phố 3 | 177,88 | 601 | 2516 | 79 | 136 |
4 | Khu phố 4 | 3425,85 | 242 | 1050 | 408 | 500 |
5 | Khu phố 5 | 866,28 | 159 | 659 | 38 | 73 |
6 | Khu phố 6 | 351,6 | 193 | 802 | 16 | 35 |
7 | Khu phố 7 | 763,79 | 101 | 427 | 6 | 12 |
8 | Khu phố 8 | 792,38 | 102 | 447 | 8 | 14 |
9 | Khu phố 9 | 300,58 | 714 | 3104 | 78 | 165 |
10 | Khu phố Bàu Ké | 724,2 | 633 | 2684 | 5418 | 6099 |
11 | Khu phố Thắng Lợi | 402,3 | 893 | 3851 | 528 | 844 |
12 | Khu phố Tân An | 380,6 | 1015 | 4256 | 421 | 725 |
13 | Khu phố Tân Liên | 283,91 | 709 | 2969 | 276 | 411 |
14 | Khu phố Thái Dũng | 1004,5 | 601 | 2421 | 943 | 1073 |
15 | Khu phố Tân Tiến | 449,57 | 726 | 2914 | 1074 | 1265 |
16 | Khu phố Minh Tân | 70,86 | 487 | 1977 | 242 | 314 |
17 | Khu phố An Hòa | 246,32 | 461 | 1916 | 109 | 158 |
18 | Khu phố Minh Hòa | 450,2 | 449 | 1908 | 194 | 234 |
19 | Khu phố Tân Hà | 1194,0 | 218 | 924 | 24 | 52 |
20 | Khu phố Dên Dên | 1454,2 | 415 | 1731 | 21 | 32 |
TỔNG CỘNG | 13.866,17 | 9.340 | 39.216 | 10.244 | 12.556 | |
Từ thực tế trên cho thấy việc phân bố dân cư trên địa bàn phường không đồng đều, một số khu phố có quy mô dân số nhỏ, địa bàn rộng, chưa đảm bảo các tiêu chuẩn đô thị ở khu vực Đông Nam Bộ như: Khu phố 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, Minh Tân, An Hòa, Minh Hòa, Dên Dên, Tân Hà. Trong khi đó có một số khu vực dân cư phát triển nhanh, hình thành các cụm dân cư đô thị tự phát (chủ yếu tập trung xung quanh các Chợ, các khu, cụm công nghiệp, trường học…) và các trung tâm hành chính các xã trước đây.
Việc các khu dân cư đô thị tự phát ở một số khu vực và việc một số khu phố có quy mô dân số nhỏ, dân cư sống không tập trung đã gây khó khăn cho công tác quản lý, quy hoạch và phát triển đô thị, làm tăng chi phí vận hành của chính quyền địa phương, không phù hợp với tiêu chuẩn phát triển đô thị.
2.1. Kinh tế chuyển dịch mạnh sang công nghiệp – dịch vụ
Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của địa phương chuyển dịch rõ nét theo hướng công nghiệp – thương mại, dịch vụ (chiếm trên 93,43%), trở thành động lực tăng trưởng chủ đạo. Xu hướng này phù hợp với định hướng chung của các địa phương phát triển trong vùng, khi công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ hiện đại ngày càng đóng vai trò trung tâm của nền kinh tế. Việc hình thành các khu, cụm công nghiệp cùng hạ tầng giao thông kết nối đã thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch lao động, gia tăng thu nhập và tạo nền tảng vững chắc cho quá trình đô thị hóa.
2.2. Hình thành nhiều khu dân cư gắn với khu công nghiệp
Quá trình công nghiệp hóa đã kéo theo sự hình thành nhanh các khu dân cư tập trung quanh các khu, cụm công nghiệp. Lực lượng lao động nhập cư tăng nhanh, tạo ra các “vùng dân cư mới” với mật độ cao, cấu trúc dân số đa dạng. Đây là xu thế phổ biến tại các địa phương công nghiệp phát triển, nơi sản xuất gắn chặt với không gian cư trú của người lao động. Thực tiễn này vừa tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội, vừa đặt ra yêu cầu cấp thiết về quy hoạch đồng bộ hạ tầng, dịch vụ công và quản lý dân cư theo mô hình đô thị hiện đại.
2.3. Hoạt động thương mại sôi động với hàng nghìn hộ kinh doanh
Cùng với phát triển công nghiệp, lĩnh vực thương mại – dịch vụ trên địa bàn diễn ra sôi động, với hàng nghìn hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp nhỏ hoạt động đa dạng. Hệ thống chợ, siêu thị, cửa hàng tiện ích phát triển nhanh, góp phần mở rộng thị trường tiêu dùng và nâng cao chất lượng đời sống người dân. Xu thế chung cho thấy thương mại – dịch vụ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và gia tăng nhu cầu tiêu dùng nội địa. Đây là nền tảng quan trọng để hình thành các trung tâm dịch vụ đô thị.
2.4. Đòi hỏi quản lý dân cư theo cụm đô thị
Thực tiễn phát triển đặt ra yêu cầu chuyển đổi mô hình quản lý dân cư từ phân tán theo đơn vị truyền thống sang quản lý theo cụm đô thị. Các khu dân cư hiện nay không còn ranh giới hành chính rõ rệt như trước mà hình thành theo trục giao thông, khu công nghiệp và trung tâm dịch vụ. Vì vậy, cần tổ chức lại đơn vị dân cư theo hướng tập trung, quy mô lớn, thuận tiện cho quản lý hạ tầng, an sinh xã hội và cung cấp dịch vụ công. Đây là bước đi tất yếu để đáp ứng yêu cầu quản trị đô thị hiện đại, hiệu quả.
2.5. Yêu cầu tăng cường quản lý trật tự xây dựng, môi trường, dân cư cơ học
Sự gia tăng nhanh dân số cơ học và tốc độ đô thị hóa kéo theo nhiều thách thức về quản lý trật tự xây dựng, môi trường và an ninh xã hội. Tình trạng xây dựng tự phát, áp lực hạ tầng, ô nhiễm cục bộ có xu hướng gia tăng nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Do đó, cần tăng cường quản lý theo hướng số hóa, giám sát thường xuyên và phân cấp rõ trách nhiệm. Đồng thời, chú trọng quản lý dân cư di biến động, đảm bảo an ninh trật tự và phát triển bền vững, phù hợp với xu thế quản trị đô thị thông minh hiện nay.
3. Hạ tầng và không gian phát triển
3.1. Hệ thống giao thông trục chính phát triển mạnh
Hệ thống giao thông trên địa bàn phát triển nhanh, nổi bật là trục DT-741 cùng các tuyến kết nối trực tiếp đến các khu, cụm công nghiệp, tạo thành mạng lưới liên hoàn, giữ vai trò xương sống trong phát triển kinh tế – xã hội. Các tuyến đường không chỉ phục vụ lưu thông hàng hóa mà còn định hình không gian đô thị mới, thúc đẩy giãn dân và hình thành các khu dân cư tập trung. Đây là nền tảng quan trọng để Đồng Phú chuyển từ phát triển phân tán sang phát triển theo trục, phù hợp với xu thế đô thị hóa hiện đại.
3.2. Các khu dân cư tập trung dọc trục đường lớn
Thực tế cho thấy các khu dân cư trên địa bàn đang có xu hướng tập trung mạnh dọc theo các tuyến giao thông chính, các khu Chợ, khu trường học, đặc biệt là các tuyến kết nối khu công nghiệp và trung tâm hành chính. Mô hình phát triển này hình thành các “dải đô thị” với mật độ dân cư cao, hoạt động kinh doanh sôi động, dịch vụ phát triển nhanh. Tuy nhiên, sự phát triển này phần lớn mang tính tự phát, thiếu đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đặt ra yêu cầu cấp thiết về quy hoạch, chỉnh trang và tổ chức lại không gian dân cư theo hướng bài bản, hiện đại.
4. Hạ tầng văn hóa còn phân tán, hiệu quả chưa cao
Hiện nay, địa phương có 20 nhà văn hóa khu phố, phân bố rộng khắp nhưng quy mô nhỏ, hoạt động còn phân tán, hiệu quả khai thác chưa tương xứng. Một số công trình chưa phát huy hết công năng do dân cư đã dịch chuyển, tập trung về các khu vực mới. Thực trạng này dẫn đến lãng phí nguồn lực và khó tổ chức các hoạt động cộng đồng quy mô lớn. Trong bối cảnh đô thị hóa, việc rà soát, sắp xếp lại hệ thống thiết chế văn hóa theo hướng tập trung, đa chức năng là yêu cầu cấp thiết.
5. Nhận định: Không gian phát triển mang tính đô thị tuyến và cụm
Tổng thể cho thấy không gian phát triển của Đồng Phú đã chuyển rõ từ mô hình phân tán sang mô hình đô thị tuyến và cụm. Các trục giao thông chính đóng vai trò định hướng phát triển, trong khi các cụm dân cư, công nghiệp và dịch vụ hình thành ngày càng rõ nét. Đây là đặc trưng phổ biến của các đô thị đang phát triển nhanh, nơi hạ tầng giao thông dẫn dắt quá trình đô thị hóa. Xu thế này tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức lại không gian quản lý theo hướng tập trung, hiện đại và hiệu quả hơn.
6. Yêu cầu tổ chức lại đơn vị dân cư phù hợp quy hoạch đô thị
Từ thực tiễn phát triển, việc tổ chức lại đơn vị dân cư là yêu cầu cấp thiết nhằm phù hợp với định hướng quy hoạch đô thị. Mô hình khu dân cư truyền thống không còn đáp ứng được yêu cầu quản lý trong điều kiện dân cư tập trung, mật độ cao và biến động lớn. Cần chuyển sang tổ chức các đơn vị dân cư quy mô lớn hơn, gắn với không gian đô thị thực tế, thuận lợi cho quản lý hạ tầng, cung cấp dịch vụ công và triển khai chuyển đổi số. Đây là giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu lực quản trị và phát triển bền vững.
7. Hạn chế của mô hình khu dân cư hiện nay
7.1. Quy mô nhỏ, không đạt tiêu chí
Phần lớn các khu phố trên địa bàn có quy mô dân số và số hộ còn nhỏ, chưa đáp ứng tiêu chí của đơn vị dân cư trong điều kiện phát triển đô thị. Quy mô phân tán khiến việc tổ chức các hoạt động cộng đồng, đầu tư hạ tầng và cung cấp dịch vụ công gặp nhiều hạn chế. Trong khi đó, dân cư lại có xu hướng tập trung dọc các trục giao thông và khu công nghiệp, làm cho ranh giới khu dân cư hiện hữu không còn phù hợp với thực tế. Đây là điểm nghẽn lớn trong quá trình phát triển đô thị và đổi mới mô hình quản lý đô thị.
7.2. Chồng chéo quản lý, nhiều đầu mối
Mô hình nhiều khu phố với quy mô nhỏ dẫn đến tình trạng phân tán đầu mối quản lý, phát sinh chồng chéo trong điều hành và phối hợp thực hiện nhiệm vụ. Một số nội dung quản lý dân cư, an ninh trật tự, môi trường phải triển khai qua nhiều đầu mối, làm giảm hiệu quả và kéo dài thời gian xử lý. Trong bối cảnh khối lượng công việc ngày càng tăng do đô thị hóa, mô hình này bộc lộ rõ hạn chế về tính linh hoạt và khả năng phản ứng nhanh, chưa đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại.
7.3. Khó triển khai chính quyền số, đô thị thông minh
Quy mô khu dân cư nhỏ, phân tán gây khó khăn trong việc xây dựng và vận hành hệ thống dữ liệu dân cư đồng bộ – nền tảng của chính quyền số và đô thị thông minh. Việc triển khai các ứng dụng quản lý, phản ánh hiện trường, dịch vụ công trực tuyến chưa thể thực hiện hiệu quả khi dữ liệu bị chia nhỏ, thiếu liên thông. Đồng thời, năng lực tổ chức ở một số khu phố còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ. Đây là rào cản lớn trong tiến trình chuyển đổi số tại địa phương.
7.4. Chi phí chi trả cho đội ngũ không chuyên trách còn dàn trải
Số lượng khu phố nhiều kéo theo đội ngũ người hoạt động không chuyên trách đông, dẫn đến chi phí chi trả phụ cấp lớn nhưng hiệu quả chưa tương xứng. Nguồn lực ngân sách bị phân tán, khó tập trung để nâng cao chất lượng hoạt động hoặc đầu tư cho các nhiệm vụ trọng tâm. Trong bối cảnh yêu cầu tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả chi tiêu công, mô hình này bộc lộ rõ sự thiếu bền vững, đòi hỏi phải sắp xếp lại theo hướng giảm đầu mối, tăng quy mô và chuyên nghiệp hóa.
IV. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
1. Quan điểm
1.1. Sắp xếp không chỉ là “gộp cơ học” mà là tái cấu trúc không gian quản trị
Việc sắp xếp đơn vị dân cư không đơn thuần là hợp nhất về địa giới hành chính và dân cư, mà là quá trình tái cấu trúc toàn diện không gian quản trị phù hợp với thực tiễn đô thị hóa; đồng thời phải giữ gìn bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư. Các khu phố hiện nay đã không còn tồn tại độc lập mà đang hòa vào các cụm dân cư, trục phát triển mới. Do đó, cần tổ chức lại theo hướng tập trung, quy mô hợp lý, gắn với không gian sống và sinh hoạt thực tế của người dân, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý và khả năng điều hành của chính quyền cơ sở.
1.2. Lấy hiệu quả quản lý và chất lượng phục vụ người dân làm trung tâm
Mục tiêu cao nhất của việc sắp xếp là nâng cao hiệu lực quản lý và chất lượng phục vụ Nhân dân. Mọi phương án tổ chức lại đơn vị dân cư phải hướng đến giảm trung gian, giảm đầu mối, rút ngắn quy trình xử lý công việc, tạo thuận lợi tối đa cho người dân tiếp cận dịch vụ công. Đồng thời, nâng cao khả năng quản lý an ninh trật tự, môi trường, xây dựng và an sinh xã hội. Đây là tiêu chí cốt lõi để đánh giá hiệu quả thực chất của quá trình sắp xếp.
1.3. Gắn với định hướng xây dựng phường Đồng Phú hiện đại, văn minh
Việc sắp xếp các khu phố phải đặt trong tổng thể định hướng phát triển phường Đồng Phú trở thành đô thị hiện đại, văn minh. Mô hình tổ chức dân cư cần phù hợp với tiêu chuẩn đô thị, hỗ trợ quản lý theo hướng chuyên nghiệp, ứng dụng công nghệ và thích ứng với chuyển đổi số. Đồng thời, góp phần hình thành nếp sống đô thị, nâng cao ý thức cộng đồng và xây dựng môi trường sống văn minh, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn mới.
2. Nguyên tắc
2.1. Tuân thủ pháp luật, công khai, dân chủ
Việc sắp xếp phải được thực hiện trên cơ sở tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, bảo đảm quy trình chặt chẽ, đúng thẩm quyền. Đồng thời, phát huy dân chủ cơ sở, tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân, bảo đảm công khai, minh bạch trong toàn bộ quá trình. Đây là yếu tố quyết định để tạo sự đồng thuận xã hội, hạn chế khiếu nại, bảo đảm việc triển khai diễn ra ổn định, hiệu quả và đúng định hướng.
2.2. Đảm bảo quy mô dân số đạt chuẩn
Các đơn vị dân cư sau sắp xếp phải bảo đảm quy mô dân số theo tiêu chuẩn quy định, phù hợp với điều kiện đô thị. Việc tăng quy mô giúp giảm đầu mối quản lý, nâng cao hiệu quả điều hành và tối ưu nguồn lực. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức các hoạt động cộng đồng, đầu tư hạ tầng và triển khai các mô hình quản lý hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh dân số tăng nhanh và phân bố lại theo không gian đô thị.
2.3. Phù hợp địa bàn, giao thông, tập quán
Phương án sắp xếp cần dựa trên đặc điểm thực tế của từng khu vực, bao gồm địa hình, hệ thống giao thông, mật độ dân cư và tập quán sinh hoạt của cộng đồng. Ưu tiên tổ chức đơn vị dân cư theo các trục giao thông chính, khu dân cư tập trung, bảo đảm thuận tiện trong quản lý và sinh hoạt. Đồng thời, tôn trọng sự gắn kết cộng đồng truyền thống, tránh chia cắt không hợp lý, giữ ổn định đời sống người dân.
2.4. Hạn chế xáo trộn lớn
Quá trình sắp xếp phải được thực hiện theo lộ trình phù hợp, bảo đảm ổn định đời sống nhân dân và hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở. Hạn chế tối đa việc thay đổi đột ngột gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất và tâm lý người dân. Việc điều chỉnh cần có bước đi thận trọng, kết hợp tuyên truyền, vận động để tạo sự đồng thuận cao, từ đó bảo đảm triển khai hiệu quả và bền vững.
2.5. Kế thừa yếu tố lịch sử – văn hóa
Trong quá trình sắp xếp, cần chú trọng kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, truyền thống của từng cộng đồng dân cư. Tên gọi, không gian sinh hoạt và các thiết chế văn hóa cần được xem xét hợp lý để giữ gìn bản sắc địa phương. Việc kế thừa này không chỉ góp phần tạo sự đồng thuận mà còn giúp củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, bảo đảm phát triển đô thị đi đôi với gìn giữ giá trị văn hóa lâu dài.
V. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP
Qua nghiên cứu thực tế và các quy định của Nhà nước (Mỗi khu phố thuộc khu vực Đông Nam bộ phải có quy mô dân số từ 550 hộ trở lên, không quy định về quy mô diện tích), đảm bảo các yếu tố sao cho phù hợp với yêu cầu tổ chức chính quyền đô thị.
2. Phương án
Dự kiến sắp xếp 20 khu phố thành 07 khu phố, cụ thể như sau:
2.1. Sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số khu phố Bàu Ké với toàn bộ diện tích, dân số khu phố Thắng lợi, lấy tên khu phố Thắng Lợi (diện tích sau sáp nhập là 1.126,5ha, dân số sau sáp nhập là 1.526 hộ);
2.2. Sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số khu phố Tân An với toàn bộ diện tích, dân số khu phố Tân Liên và khu phố Thái Dũng, lấy tên khu phố Tân Phú (diện tích sau sáp nhập là 1.669ha, dân số sau sáp nhập là 2.325 hộ);
2.3. Sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số khu phố Tân Tiến với toàn bộ diện tích, dân số các khu phố: Minh Tân, Minh Hòa, An Hòa, lấy tên khu phố Tân Tiến (diện tích sau sáp nhập là 1.217ha, dân số sau sáp nhập là 2.123 hộ);
2.4. Sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số khu phố 3 với phần diện tích và dân số Khu A, khu phố 4, lấy tên khu phố Tân Lập (diện tích sau sáp nhập là 1.337,88ha, dân số sau sáp nhập là 781 hộ);
2.5. Sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số khu phố 9 với toàn bộ diện tích, dân số khu phố 1, khu phố 2 và phần diện tích, dân số thuộc khu B khu phố 4, lấy tên khu phố Tân An (diện tích sau sáp nhập là 3.147,73ha, dân số sau sáp nhập là 1.366 hộ);
2.6. Sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số khu phố 5, khu phố 6, khu phố 7, khu phố 8, lấy tên khu phố Tân Long (diện tích sau sáp nhập là 2.774ha, dân số sau sáp nhập là 555 hộ);
2.7. Sáp nhập toàn bộ diện tích, dân số khu phố Tân Hà với toàn bộ diện tích, dân số khu phố Dên Dên, lấy tên khu phố Tân Hà (diện tích sau sáp nhập là 2.648,2ha, dân số sau sáp nhập là 651 hộ).
Số TT | Tên Khu phố cũ | Tên Khu phố mới | Diện tích (Ha) | Dân số (Thường trú) | Dân số (Tạm trú) | ||
Hộ | Khẩu |
|
| ||||
1 | Khu phố Bàu Ké | Khu phố Thắng Lợi | 724,20 | 633 | 2684 | 5418 | 6099 |
Khu phố Thắng Lợi | 402,30 | 893 | 3851 | 528 | 844 | ||
2 | Khu phố Tân An | Khu phố Tân Phú | 380,60 | 1015 | 4256 | 421 | 725 |
Khu phố Tân Liên | 283,91 | 709 | 2969 | 276 | 411 | ||
Khu phố Thái Dũng | 1004,50 | 601 | 2421 | 943 | 1073 | ||
3 | Khu phố Tân Tiến | Khu phố Tân Tiến | 449,57 | 726 | 2914 | 1074 | 1265 |
Khu phố Minh Tân | 70,86 | 487 | 1977 | 242 | 314 | ||
Khu phốAn Hòa | 246,32 | 461 | 1916 | 109 | 158 | ||
Khu phố Minh Hòa | 450,20 | 449 | 1908 | 194 | 234 | ||
4 | Khu phố 4 (A) | Khu phố Tân Lập | 1138,00 | 211 | 895 | 397 | 471 |
Khu phố3 | 177,88 | 601 | 2516 | 79 | 136 | ||
5 | Khu phố 9 | Khu phố Tân An | 300,58 | 714 | 3104 | 78 | 165 |
Khu phố1 | 351,8 | 118 | 492 | 77 | 119 | ||
Khu phố2 | 175,35 | 503 | 2168 | 207 | 284 | ||
Khu phố 4 (B) | 2.267 | 31 | 155 | 7 | 29 | ||
6 | Khu phố 5 | Khu phố Tân Long | 866,28 | 159 | 659 | 38 | 73 |
Khu phố6 | 351,60 | 193 | 802 | 16 | 35 | ||
Khu phố7 | 763,79 | 101 | 427 | 6 | 12 | ||
Khu phố8 | 792,38 | 102 | 447 | 8 | 14 | ||
7 | Khu phố Tân Hà | Khu phố Tân Hà | 1194,00 | 218 | 924 | 24 | 52 |
Khu phố Dên Dên | 1454,20 | 433 | 1731 | 21 | 32 | ||
Tổng cộng | 13.866,17 | 9.340 |
|
|
| ||
- Phương án này bảo đảm quy mô hợp lý, tránh dàn trải, đồng thời tạo điều kiện nâng cao hiệu quả điều hành ở cơ sở. Việc giảm số lượng đơn vị không chỉ mang ý nghĩa cơ học mà còn hướng tới xây dựng mô hình quản trị hiện đại, linh hoạt, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của địa phương trong giai đoạn mới.
- Phương án sắp xếp 20 khu phố thành 07 khu phố bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu tinh gọn tổ chức bộ máy và yêu cầu quản lý địa bàn ở cơ sở. Quy mô mỗi khu phố sau sắp xếp cơ bản phù hợp với đặc điểm dân cư, điều kiện giao thông, không gian phát triển và truyền thống cộng đồng dân cư hiện hữu; hạn chế tối đa việc chia cắt địa bàn, xáo trộn đời sống Nhân dân.
- Số lượng khu phố giảm 65%, góp phần tinh giản đội ngũ hoạt động không chuyên trách, giảm chi ngân sách nhưng vẫn bảo đảm lực lượng quản lý cơ sở đủ mạnh, thuận lợi trong công tác nắm dân, quản lý địa bàn, giữ gìn an ninh trật tự và triển khai các nhiệm vụ chính trị tại khu dân cư trong điều kiện chuyển đổi số hiện nay.
3. Mỗi khu phố sau sắp xếp có tối thiểu từ 555 – 2.325 hộ
Các khu phố sau sắp xếp được định hướng đạt quy mô từ 555 đến 2.325 hộ, phù hợp tiêu chuẩn khu vực và thực tiễn phân bố dân cư. Quy mô này bảo đảm đủ lớn để tổ chức quản lý hiệu quả, đồng thời vẫn giữ được tính gần dân, sát dân. Việc chuẩn hóa quy mô giúp thuận lợi trong đầu tư hạ tầng, tổ chức hoạt động cộng đồng và triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh dân số cơ học gia tăng nhanh tại các khu vực đô thị hóa.
4. Hình thành đơn vị dân cư có quy mô đủ lớn để quản lý hiệu quả
Mục tiêu cốt lõi là hình thành các đơn vị dân cư có quy mô đủ lớn, cấu trúc hợp lý, gắn với không gian phát triển thực tế. Các khu phố sẽ trở thành “đơn vị quản trị cơ sở” có khả năng điều hành hiệu quả các lĩnh vực như dân cư, trật tự xây dựng, môi trường và an sinh xã hội. Đây là bước chuyển quan trọng từ mô hình quản lý phân tán sang tập trung, tạo nền tảng cho việc nâng cao chất lượng phục vụ người dân và triển khai các mô hình quản trị đô thị hiện đại.
VI. ĐỊNH HƯỚNG SẮP XẾP
1. Căn cứ sắp xếp
Việc sắp xếp các khu phố được thực hiện trên cơ sở các yếu tố cốt lõi: trục giao thông chính (ĐT-741 và các trục đường liên khu phố), hiện trạng khu dân cư, sự phát triển của khu công nghiệp – dịch vụ và mức độ liên kết cộng đồng. Đây là những yếu tố phản ánh rõ nhất không gian sống và hoạt động kinh tế – xã hội của người dân hiện nay. Cách tiếp cận này giúp bảo đảm việc sắp xếp không mang tính áp đặt hành chính mà bám sát thực tiễn, thuận lợi cho quản lý và phù hợp với định hướng quy hoạch đô thị.
2. Khu phố trung tâm hành chính – thương mại
Khu phố Tân Phú được xác định là khu phố Trung tâm hành chính của phường, được hình thành trên cơ sở Khu phố Tân An, Tân Liên và khu phố Thái Dũng nơi tập trung đông dân cư, hoạt động thương mại – dịch vụ phát triển sôi động. Đây sẽ là khu vực lõi đô thị, đóng vai trò trung tâm hành chính, kinh tế và giao thương của địa phương. Việc tổ chức lại theo mô hình khu phố quy mô lớn sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý, đồng thời thúc đẩy phát triển các dịch vụ chất lượng cao.
3. Khu phố công nghiệp – dân cư mới
Các khu phố này gắn với khu, cụm công nghiệp và các khu dân cư mới hình thành, nơi tập trung đông lao động và dân cư cơ học. Đặc điểm nổi bật là dân số biến động nhanh, nhu cầu về hạ tầng và dịch vụ cao. Việc tổ chức lại giúp tăng cường quản lý dân cư, an ninh trật tự và môi trường, đồng thời tạo điều kiện triển khai các chính sách an sinh xã hội phù hợp với lực lượng lao động nhập cư, đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp bền vững.
4. Khu phố hỗn hợp đô thị – nông nghiệp
Đây là các khu vực chuyển tiếp giữa đô thị và nông thôn, nơi vẫn tồn tại hoạt động sản xuất nông nghiệp xen kẽ với phát triển dân cư. Việc tổ chức thành khu phố hỗn hợp giúp quản lý linh hoạt, vừa đáp ứng yêu cầu đô thị hóa, vừa bảo đảm duy trì sản xuất nông nghiệp ổn định. Mô hình này phù hợp với giai đoạn quá độ, tạo điều kiện để từng bước hoàn thiện hạ tầng và chuyển đổi chức năng sử dụng đất theo quy hoạch.
5. Khu phố sinh thái – ven hồ
Các khu phố ven hồ, khu vực có cảnh quan tự nhiên được định hướng phát triển theo mô hình sinh thái, gắn với du lịch và dịch vụ nghỉ dưỡng (xung quanh hồ Bàu Cọp và hồ Suối Giai). Việc tổ chức lại đơn vị dân cư tại đây nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng mặt nước, không gian xanh, đồng thời bảo đảm quản lý chặt chẽ môi trường và cảnh quan. Đây sẽ là khu vực góp phần nâng cao chất lượng sống, tạo điểm nhấn cho phát triển đô thị bền vững và khác biệt của địa phương.
VII. LỢI ÍCH SAU SẮP XẾP
1. Giảm 65% đầu mối quản lý
Việc giảm số lượng đơn vị từ 20 khu phố xuống 07 khu phố giúp tinh gọn bộ máy, giảm đáng kể đầu mối quản lý ở cơ sở. Qua đó, nâng cao tính tập trung, thống nhất trong chỉ đạo điều hành, hạn chế tình trạng chồng chéo, phân tán nguồn lực. Đây là bước đi quan trọng nhằm thực hiện chủ trương tinh giản bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở.
2. Tăng quy mô quản lý, hướng tới chuyên nghiệp hóa
Quy mô khu phố lớn hơn sẽ tạo điều kiện tổ chức quản lý theo hướng chuyên nghiệp, bài bản. Các hoạt động quản lý dân cư, trật tự xây dựng, môi trường và an sinh xã hội được triển khai đồng bộ, hiệu quả hơn. Đồng thời, giúp nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở, đáp ứng yêu cầu quản trị trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và ngày càng phức tạp.
3. Tiết kiệm ngân sách chi thường xuyên
Việc giảm số lượng đơn vị kéo theo giảm chi phí chi trả cho đội ngũ không chuyên trách, qua đó tiết kiệm đáng kể ngân sách chi thường xuyên. Nguồn lực này có thể được tái phân bổ cho các nhiệm vụ trọng tâm như đầu tư hạ tầng, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Đây là giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế.
4. Tạo nền tảng triển khai chính quyền số và đô thị thông minh
Các khu phố quy mô lớn, tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ sở dữ liệu dân cư đồng bộ, triển khai chính quyền số và dịch vụ công trực tuyến. Đồng thời, hỗ trợ áp dụng các công cụ quản lý đô thị thông minh như giám sát trật tự xây dựng, phản ánh hiện trường và quản lý môi trường. Đây là nền tảng quan trọng để nâng cao chất lượng quản trị, hướng tới xây dựng đô thị hiện đại, minh bạch và phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân.
VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về tổ chức
1.1. Thành lập Ban chỉ đạo sắp xếp khu phố
Thành lập Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị dân cư do đồng chí Bí thư Đảng ủy phường làm Trưởng ban, đồng chí Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND phường làm Phó trưởng ban Thường trực nhằm đảo bảo chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ điều phối, kiểm tra, đôn đốc toàn bộ quá trình triển khai, tổ chức thực hiện; phân công rõ trách nhiệm từng thành viên gắn với từng địa bàn. Đồng thời, thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chuyên môn, Mặt trận và đoàn thể, bảo đảm quá trình thực hiện đồng bộ, hiệu quả và kịp thời tháo gỡ khó khăn phát sinh.
1.2. Xây dựng lộ trình cụ thể từng giai đoạn
Xây dựng lộ trình triển khai theo từng giai đoạn rõ ràng, có mốc thời gian và sản phẩm đầu ra cụ thể. Trọng tâm gồm: rà soát hiện trạng, xây dựng phương án, lấy ý kiến nhân dân, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Việc phân kỳ hợp lý giúp kiểm soát tiến độ, hạn chế xáo trộn và bảo đảm tính khả thi. Đồng thời, tạo điều kiện để đánh giá, điều chỉnh kịp thời trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện, phù hợp với thực tiễn địa phương.
1.3. Rà soát ranh giới, dân cư, cơ sở vật chất
Tổ chức rà soát toàn diện về ranh giới hành chính, quy mô dân cư và hiện trạng cơ sở vật chất tại từng thôn. Việc rà soát phải bảo đảm chính xác, cập nhật, làm cơ sở khoa học cho việc sắp xếp. Đồng thời, đánh giá khả năng khai thác, sử dụng lại các thiết chế hiện có như nhà văn hóa, trụ sở để tránh lãng phí. Đây là bước quan trọng nhằm bảo đảm phương án sắp xếp sát thực tế và thuận lợi trong triển khai.
2. Giải pháp về công tác cán bộ
2.1. Bố trí lại đội ngũ cán bộ Khu phố theo mô hình mới
Thực hiện sắp xếp, bố trí lại đội ngũ cán bộ, người hoạt động không chuyên trách theo mô hình khu phố, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả. Việc bố trí phải dựa trên năng lực, trình độ, uy tín, kinh nghiệm và yêu cầu nhiệm vụ, tránh cào bằng. Đồng thời, ưu tiên lựa chọn những cán bộ có khả năng thích ứng với môi trường quản lý đô thị, đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao trong bối cảnh chuyển đổi mô hình quản trị và chuyển đổi số.
2.2. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đối với cán bộ dôi dư
Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ hợp lý đối với cán bộ dôi dư sau sắp xếp, bảo đảm quyền lợi chính đáng và ổn định tâm lý. Các hình thức hỗ trợ có thể bao gồm: bố trí công việc phù hợp, hỗ trợ thôi việc hoặc chuyển đổi nghề nghiệp. Việc thực hiện chính sách cần công khai, minh bạch, tạo sự đồng thuận, góp phần hạn chế phát sinh khiếu nại và bảo đảm quá trình sắp xếp diễn ra thuận lợi.
2.3. Nâng cao năng lực quản trị đô thị
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản trị đô thị. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng quản lý dân cư, trật tự xây dựng, môi trường và ứng dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân. Đây là yếu tố then chốt để bảo đảm mô hình khu phố vận hành hiệu quả trong bối cảnh đô thị hóa và chuyển đổi số.
3. Giải pháp về cơ sở hạ tầng
3.1. Tái sử dụng các nhà văn hóa khu phố
Rà soát, sắp xếp lại hệ thống nhà văn hóa khu phốtheo hướng tập trung, đa chức năng. Các công trình phù hợp sẽ được chuyển đổi thành trung tâm sinh hoạt của khu phố hoặc điểm cung cấp dịch vụ công cộng. Việc tái sử dụng giúp phát huy hiệu quả tài sản công, giảm chi phí đầu tư mới, đồng thời tạo không gian sinh hoạt cộng đồng hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân trong điều kiện đô thị hóa.
3.2. Đầu tư đồng bộ hạ tầng số
Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng số, bao gồm hệ thống mạng, thiết bị và nền tảng quản lý, phục vụ công tác điều hành và cung cấp dịch vụ công. Việc đầu tư cần thực hiện đồng bộ, gắn với nhu cầu thực tế của từng khu phố, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu. Đây là điều kiện tiên quyết để triển khai chính quyền số, nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ người dân một cách nhanh chóng, minh bạch.
4. Giải pháp về chuyển đổi số
4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu dân cư theo khu phố
Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu dân cư theo đơn vị khu phố, bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác và cập nhật thường xuyên. Dữ liệu được chuẩn hóa, liên thông với các hệ thống quản lý cấp trên, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước. Đây là nền tảng quan trọng để triển khai các ứng dụng số, nâng cao chất lượng phục vụ và hỗ trợ ra quyết định trong quản lý.
4.2. Ứng dụng quản lý dân cư, phản ánh hiện trường
Triển khai các ứng dụng công nghệ trong quản lý dân cư, tiếp nhận và xử lý phản ánh hiện trường từ người dân. Các nền tảng này giúp rút ngắn thời gian xử lý, tăng tính minh bạch và nâng cao sự hài lòng của người dân. Đồng thời, hỗ trợ chính quyền nắm bắt kịp thời các vấn đề phát sinh về trật tự xây dựng, môi trường, an ninh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đô thị.
4.3. Triển khai mô hình “khu phố số”
Thí điểm và nhân rộng mô hình “khu phố số”, trong đó các hoạt động quản lý, thông tin và tương tác với người dân được thực hiện trên nền tảng số. Mô hình này giúp nâng cao hiệu quả điều hành, giảm thủ tục hành chính và tạo môi trường minh bạch, hiện đại. Đây là bước đi phù hợp với xu thế chuyển đổi số, góp phần xây dựng chính quyền đô thị thông minh, phục vụ người dân tốt hơn.
5. Giải pháp về tuyên truyền
5.1. Lấy ý kiến nhân dân rộng rãi
Tổ chức lấy ý kiến nhân dân bằng nhiều hình thức phù hợp như họp dân, phát phiếu, lấy ý kiến trực tuyến, bảo đảm mọi người dân đều được tham gia. Việc lấy ý kiến cần thực chất, phản ánh đúng tâm tư, nguyện vọng của nhân dân. Đây là cơ sở quan trọng để hoàn thiện phương án sắp xếp, đồng thời tạo sự đồng thuận và ủng hộ trong quá trình triển khai.
5.2. Tuyên truyền rõ lợi ích lâu dài, tạo sự đồng thuận
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, làm rõ mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích lâu dài của việc sắp xếp đơn vị dân cư. Nội dung tuyên truyền cần dễ hiểu, sát thực tế, nhấn mạnh các lợi ích về quản lý, hạ tầng và chất lượng sống. Qua đó, nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong nhân dân, góp phần bảo đảm quá trình triển khai diễn ra thuận lợi, hiệu quả và bền vững.
IX. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1: Từ ngày 28/5/2026 đến ngày 05/6/2026: Rà soát, xây dựng Đề án, lấy ý kiến nhân dân
Tổ chức rà soát toàn diện hiện trạng 20 khu phố về diện tích, quy mô dân số, hạ tầng, không gian phát triển và mức độ đáp ứng tiêu chí đô thị. Trên cơ sở đó, xây dựng Đề án sắp xếp 20 khu phố thành 07 khu phố theo nguyên tắc tinh gọn, thuận lợi quản lý, phù hợp quy hoạch. Đồng thời, triển khai lấy ý kiến rộng rãi nhân dân bằng nhiều hình thức (họp dân, trực tuyến, phiếu khảo sát), bảo đảm công khai, minh bạch, tạo sự đồng thuận cao, hạn chế phát sinh khiếu nại.
2. Giai đoạn 2: Từ ngày 05/6/2026 đến ngày 08/6/2026: Hoàn thiện Đề án, trình Thường trực, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ phường; ngày 09/6/2026 trình Thường trực HĐND để các ban thẩm tra theo quy định.
Tiếp thu đầy đủ ý kiến nhân dân và các ngành liên quan để hoàn thiện Đề án theo hướng khả thi, chặt chẽ, đúng quy định pháp luật. Nội dung đề án cần làm rõ mô hình tổ chức, phương án nhân sự, lộ trình chuyển đổi, giải pháp ổn định đời sống người dân. Đồng thời, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo quy định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng tiến độ; chủ động phối hợp với các sở, ngành để tháo gỡ khó khăn, bảo đảm tính khả thi khi triển khai.
3. Giai đoạn 3: Từ ngày 09/6/2026 đến ngày 17/6/2026 chuẩn bị các điều kiện, hồ sơ sắp xếp; từ ngày 18/6/2026 đến ngày 22/6/2026 tiến hành sắp xếp và hoàn thành việc sắp xếp các khu phố mới
Tổ chức triển khai sắp xếp theo đề án được duyệt, bảo đảm đúng quy trình, công khai, minh bạch và ổn định tình hình cơ sở. Thực hiện thành lập và ra mắt 07 khu phố mới; kiện toàn tổ chức, bố trí cán bộ phù hợp, bảo đảm hoạt động thông suốt ngay từ đầu. Đồng thời, rà soát, điều chỉnh hệ thống quản lý dân cư, địa giới hành chính, dữ liệu số hóa; tăng cường tuyên truyền để người dân nắm rõ và đồng thuận trong quá trình chuyển đổi.
4. Giai đoạn 4: Từ ngày 22/6/2026 trở đi: Ổn định tổ chức, Nâng cao chất lượng quản trị
Tập trung ổn định tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ khu phố theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý dân cư, cung cấp dịch vụ công và tương tác với người dân. Từng bước xây dựng mô hình quản trị đô thị thông minh, nâng cao chất lượng phục vụ, bảo đảm an ninh trật tự và phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Đồng thời, thường xuyên đánh giá, điều chỉnh phù hợp thực tiễn.
X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bảo đảm nguồn lực thực hiện
UBND phường chủ động bố trí, lồng ghép các nguồn lực để triển khai đề án, bao gồm ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ từ cấp trên (nếu có). Ưu tiên đầu tư cho các nội dung trọng tâm như kiện toàn tổ chức, nâng cấp hạ tầng thiết yếu và ứng dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, tăng cường huy động xã hội hóa, khuyến khích doanh nghiệp và người dân tham gia, góp phần giảm áp lực ngân sách và nâng cao hiệu quả triển khai.
2. Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá
Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện; định kỳ đánh giá tiến độ, chất lượng từng giai đoạn. Ban Chỉ đạo tổ chức giao ban thường xuyên để kịp thời chỉ đạo, điều chỉnh phù hợp thực tiễn. MTTQ và các đoàn thể tham gia giám sát độc lập, bảo đảm công khai, minh bạch. Kết quả thực hiện là căn cứ để đánh giá cán bộ, đồng thời rút kinh nghiệm cho các bước tiếp theo.
3. Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý và điều hành
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dân cư, cập nhật dữ liệu địa giới, cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Từng bước xây dựng nền tảng quản trị số ở cấp khu phố, nâng cao hiệu quả điều hành và tương tác với người dân. Đây là yếu tố then chốt để chuyển từ mô hình quản lý truyền thống sang quản trị hiện đại, minh bạch, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn.
XI. KẾT LUẬN
Việc sắp xếp 20 khu phố thành 07 khu phố không chỉ là tinh giản bộ máy mà là bước chuyển chiến lược trong quản trị đô thị hiện đại, từ phân tán sang tập trung, từ truyền thống sang số hóa. Đây là nền tảng quan trọng để Đồng Phú hoàn thiện các tiêu chí đô thị, bứt phá vươn lên, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, thu hút đầu tư và phát triển bền vững. Qua đó, từng bước khẳng định vai trò là địa bàn động lực trong tiến trình xây dựng đô thị của thành phố.
Ý kiến bạn đọc
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
ĐẢNG ỦY - HĐND - UBND - UBMTTQ VIỆT NAM PHƯỜNG ĐỒNG PHÚ
Chịu trách nhiệm chung: Phó Chủ tịch UBND phường- Trưởng Ban Biên tập: Lê Thị Lê
Chịu trách nhiệm nội dung: Chánh Văn phòng HĐND và UBND phường, Phó Trưởng
Ban thường trực Ban biên tập: Nguyễn Tiến Ngận
Địa chỉ: Đường Trần Phú, Khu phố Tân Phú, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Nai
Website:http://dongphu.dongnai.gov.vn
Email: ubnd-dongphu@dongnai.gov.vn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập